Van quay chống mài mòn được thiết kế để vận chuyển các vật liệu có độ cứng cao và độ mài mòn cao. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như xi măng, bột khoáng, cát thạch anh, bột than và các hạt kim loại. Tính năng: Được thiết kế để vận chuyển các vật liệu có độ mài mòn cao (như bột khoáng, cát và sỏi, xi măng, chất xúc tác, tro bay, v.v.), chúng giúp kéo dài đáng kể tuổi thọ của các bộ phận van chính (cánh rô-to, nắp cuối và lớp lót vỏ).
Các loại phổ biến:
Thép chịu mài mòn/gang chịu mài mòn:
Gang crôm cao/gang trắng hợp kim: Độ cứng cực cao (HRC 55-65), khả năng chống mài mòn tuyệt vời, nhưng độ dẻo dai tương đối kém, độ giòn cao và khả năng chống va đập hạn chế. Thường được sử dụng để sản xuất cánh quạt hoặc ống lót vỏ.
Thép hợp kim chịu mài mòn (như NM360, NM400, HARDOX): Sự cân bằng giữa độ cứng cao và độ dẻo dai tốt đạt được bằng cách thêm các nguyên tố hợp kim và xử lý nhiệt. Khả năng chống mài mòn, khả năng gia công và chống va đập tốt tốt hơn gang có hàm lượng crom cao. Thường được sử dụng trong vỏ, vỏ cuối, thân rôto hoặc cánh quạt.
Lớp phủ/làm cứng bằng cacbua vonfram (WC):
Phun hoặc phủ cứng một lớp cacbua vonfram lên cạnh của cánh quạt và các bộ phận dễ bị mòn của vỏ. Nó có độ cứng cực cao (HRA 85) và khả năng chống mài mòn tuyệt vời. Nó rẻ hơn cacbua rắn và là phương tiện phổ biến và hiệu quả để cải thiện khả năng chống mài mòn.
Cacbua rắn (chẳng hạn như cacbua vonfram):
Nó được sử dụng để sản xuất các bộ phận ở những khu vực có độ mài mòn cực cao (chẳng hạn như đầu cánh rôto rất nhỏ hoặc các dụng cụ nạo cụ thể). Nó có độ cứng cao nhất và khả năng chống mài mòn tốt nhất, nhưng đắt tiền và giòn.
Lớp lót/khảm gốm:
Alumina (Al2O3), cacbua silic (SiC) và các tấm hoặc khối gốm kỹ thuật khác được dán hoặc dát trên thành trong của van hoặc bề mặt của rôto. Gốm sứ có độ cứng cao, chống mài mòn và chống ăn mòn tuyệt vời. Các hình thức phổ biến bao gồm lớp lót gốm đặc, lớp khảm gốm, v.v. Cần chú ý đến khả năng chống va đập của gốm.